võng lọng
Định nghĩa
- Danh từ (cổ):
- Võng và lọng: "võng lọng" là một cụm từ chỉ hai vật dụng đi kèm nhau trong nghi lễ và sinh hoạt của các quan lại thời phong kiến. "Võng" là loại giường treo dùng để nằm hoặc ngồi khi di chuyển, thường được làm bằng vải hoặc lưới; "lọng" là một loại ô lớn, thường có cán dài, dùng để che nắng, che mưa cho các quan khi ra ngoài.
- Biểu tượng quyền lực: "võng lọng" được dùng như một dấu hiệu đặc trưng của tầng lớp quan lại, thể hiện sự sang trọng, uy quyền và địa vị xã hội.
Ví dụ sử dụng
- (Trong các cuộc diễu hành thời xưa, các quan chức cao cấp thường ngồi trên võng và có lọng che.)
- (Võng và lọng là những vật dụng cần thiết cho tầng lớp quan lại.)
- (Người dân thường chỉ có thể thấy võng và lọng từ khoảng cách xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "võng lọng" có thể được dùng trong văn học hoặc ngữ cảnh lịch sử để gợi lên hình ảnh của thời phong kiến, sự xa hoa và quyền lực.
- Trong tác phẩm cổ, võng lọng xuất hiện như biểu tượng của quyền quý. (Trong các tác phẩm văn học cổ, võng và lọng là hình ảnh đại diện cho sự giàu sang và quyền lực.)
Biến thể và từ gần giống
Võng (danh từ): giường treo, thường dùng để nằm nghỉ hoặc di chuyển.
- Chiếc võng này rất chắc chắn. (Chiếc giường treo này rất bền.)
Lọng (danh từ): ô lớn, thường có cán dài, dùng trong nghi lễ.
- Lọng được trang trí bằng nhiều màu sắc. (Chiếc ô lớn được trang trí với nhiều màu sắc.)
Từ đồng nghĩa
- Kiệu võng: một loại phương tiện di chuyển dành cho quan lại, tương tự võng nhưng có khung cứng hơn.
- Tán lọng: lọng lớn dùng trong đám rước, thường có hình dáng giống như một cái tán.
Thành ngữ liên quan
- Võng lọng xa hoa: chỉ lối sống xa hoa, phô trương quyền lực của tầng lớp quan lại.
- Cảnh võng lọng xa hoa của quan phủ làm người dân ngưỡng mộ. (Cảnh tượng võng và lọng xa hoa của quan phủ khiến người dân cảm thấy ngưỡng mộ.)